Hotline: ( 024 ) 37 733 733

Chuyển nhà thành hưng tron gói tỉnh Trà Vinh

Chuyển nhà thành hưng tron gói tỉnh Trà Vinh nằm ở hạ lưu sông Mê Công, giữa hai nhánh là sông Cổ Chiên (thuộc sông Tiền) và sông Hậu, có hệ tọa độ địa lí từ 9030’07

Chuyển nhà thành hưng tron gói tỉnh Trà Vinh nằm ở hạ lưu sông Mê Công, giữa hai nhánh là sông Cổ Chiên (thuộc sông Tiền) và sông Hậu, có hệ tọa độ địa lí từ 9030’07’’ đến 10005’20’’ vĩ độ Bắc và từ 105059’21’’ đến 106035’ kinh độ Đông.

Phía bắc và đông bắc giáp tỉnh Bến Tre (ranh giới là sông Cổ Chiên). Phía tây và tây bắc giáp tỉnh Vĩnh Long; phía tây và tây nam giáp tỉnh Sóc Trăng (ranh giới là sông Hậu); phía đông và đông nam giáp biển Đông.

Trung tâm tỉnh lỵ là thị xã Trà Vinh, nằm trên Quốc lộ 53, cách Thành phố Hồ Chí Minh gần 200 km và cách thành phố Cần Thơ 100 km.

II. Điều kiện tự nhiên

2.1. Địa hình

Địa hình Trà Vinh mang tính chất của địa hình đồng bằng châu thổ ven biển, chịu ảnh hưởng bởi tác động giao thoa giữa sông và biển. Kết quả tác động này đã hình thành nên các vùng trũng xen với các giồng cát ven biển. Độ cao trung bình 1-3m, trong đó đại bộ phận có độ cao từ 0,4 - 1,0m (chiếm 60% diện tích toàn tỉnh).

Nhìn chung trong toàn tỉnh, các huyện phía bắc có địa hình bằng phẳng hơn so với các huyện phía Nam. Dọc theo hai bờ sông thường có địa hình cao và thấp dần về phía nội đồng. Vùng nội đồng tương đối bằng phẳng, nhưng bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, trong đó có những ô trũng cục bộ. Khu vực ven biển có địa hình dạng sóng với nhiều giồng cát hình cánh cung, độ cao từ 3m đến 5m.

Khu vực có địa hình cao nhất (hơn 4m) gồm các giồng cát phân bố ở Nhị Trường, Long Sơn (huyện Cầu Ngang), Ngọc Biên (Trà Cú), Long Hữu (Duyên Hải). Khu vực có địa hình thấp dần (0,4m) tập trung tại các cánh đồng trũng thuộc các xã Tập Sơn, Ngãi Xuyên, Ngọc Biên (Trà Cú), Thanh Mĩ (Châu Thành), Mĩ Hòa, Mĩ Long, Hiệp Mĩ (Cầu Ngang), Long Vĩnh (Duyên Hải).

2.2. Khí hậu

Trà Vinh có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cận xích đạo, không chịu ảnh hưởng của gió mùa cực đới, nhưng lại bị tác động mạnh mẽ của gió đông nam từ biển thổi vào.

Nhiệt độ trung bình trong năm từ 26,0 - 27,60C. Nhìn chung nhiệt độ trong năm khá ổn định. Biên độ nhiệt độ trung bình giữa các tháng biến thiên từ 3 - 50C. Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối vào tháng 4 (36,7%); nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối vào tháng 1 (18,50C). Tổng lượng nhiệt trong năm đạt tới 98570C. Số giờ nắng trong năm từ 2236 đến 2788 giờ.

Lượng mưa trung bình trong năm ở Trà Vinh đạt 1403mm. Trong cả tỉnh, lượng mưa giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.

Khí hậu của Trà Vinh có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa tập trung trong mùa mưa tới 85,6% tổng lượng mưa cả năm. Các tháng mùa khô đều ít mưa, đặc biệt tháng 1 và tháng 2 rất ít mưa, lượng mưa dưới 20mm/tháng.

2.3. Thủy văn

Tỉnh Trà Vinh có 3 sông lớn: sông Hậu, sông Cổ Chiên và sông Mang Thít với tổng chiều dài 578km. Ngoài ra còn có hàng trăm sông rạch nhỏ và nhiều kênh đào dẫn nước từ sông chính về đồng ruộng với chiều dài 1876 km.

 Hệ thống thủy văn của tỉnh Trà Vinh chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của biển. Vùng biển Trà Vinh thuộc chế độ triều biển Đông, chủ yếu là bán nhật triều với biên độ dao động khá lớn, trung bình khoảng 3m.

Tình trạng nhiễm mặn của Trà Vinh tương đối nghiêm trọng. Hàng năm có khoảng 90% diện tích tự nhiên bị nhiễm mặn với chiều dài xâm nhập mặn khoảng 30km tính từ biển vào.

III. Tài nguyên

3.1. Đất đai

Tỉnh Trà Vinh có những nhóm đất chính sau:  

   . Đất cát giồng: phân bố tại các giồng cát hình cánh cung chạy dài song song với bờ biển. Độ cao địa hình từ 1,4 - 2m.

   . Đất phù sa bao gồm: đất phù sa phát triển trên chân giồng cát, đất phù sa không nhiễm mặn, đất phù sa nhiễm mặn ít, đất phù sa nhiễm mặn trung bình, đất phù sa nhiễm mặn nhiều.

   . Đất phèn gồm có các loại: đất phèn không nhiễm mặn, đất phèn nhiễm mặn trung bình, đất phèn nhiễm mặn nhiều.

Nhìn chung, đất Trà Vinh nhiễm mặn tới 56% và nhiễm phèn 27% diện tích.

3.2. Sinh vật

Ven biển Trà Vinh có các khu rừng ngập mặn với các loài như: mắm, đước, bần, sú, vẹt. Rừng tập trung ở các huyện Duyên Hải, Cầu Ngang, Trà Cú, Châu Thành. .Ngoài ra còn có các dải dừa nước ven sông, rạch. Ở các vùng hoang hóa có các loài lăn, lác, bàng.

Rừng ngập mặn Trà Vinh là môi trường sinh sống của một số loài động vật như ong, chim, thú, bò sát, lưỡng cư như khỉ, chồn, trăn, rắn, rùa…

Biển Trà Vinh có nhiều tôm cá và các loài thủy sản khác. Trữ lượng thủy sản 1,2 triệu tấn. Cá biển có 42 loài, cá nước lợ có 37 loài, cá nước ngọt có 15 loài, tôm có 32 loài. Tỉnh Trà Vinh nổi tiếng với những bãi nghêu rộng lớn, nhất là ở Mĩ Long (Cầu Ngang).

3.3. Khoáng sản

Nằm ở phần cuối hạ lưu sông Mê Công, địa hình thấp nên về mặt địa chất lãnh thổ của tỉnh là trầm tích trẻ với phù sa có nguồn gốc sông, biển. Vì thế, khoáng sản ở Trà Vinh nghèo, chỉ có cát xây dựng và sét để làm gạch ngói.

Trên địa bàn tỉnh còn có mỏ nước khoáng ở thị trấn Long Toàn, huyện Duyên Hải. Thành phần chính là Bicacbônat Natri với nhiệt độ 38,50C và khả năng khai thác có thể đạt 2400m3/ngày.

IV. Dân tộc

Trà Vinh là tỉnh có nhiều dân tộc đang sinh sống. Cộng đồng các dân tộc cư trú ở Trà Vinh bao gồm người Kinh, người Khơ-me, người Hoa và một vài dân tộc khác (Chăm, Tày, Nùng…). Người Kinh chiếm 68,8% dân số của tỉnh. Tiếp theo là người Khơ-me với gần 30,1% và người Hoa là hơn 1%.

Cộng đồng các dân tộc đã tạo nên tính chất đa dạng và phong phú trong đời sống văn hóa của Trà Vinh.

V. Giao thông

Đường bộ: cả tỉnh có 2,1 nghìn km đường các loại và trên 70 cầu. Các quốc lộ quan trọng của tỉnh là:

   . Quốc lộ 53 dài 71km là huyết mạch của tỉnh nối với quốc lộ 1 tại Vĩnh Long.

   . Quốc lộ 54 nối các huyện Trà Cú, Tiểu Cần, Cầu Kè và Vĩnh Long với chiều dài trong tỉnh 66,5km.  

   . Quốc lộ 60 dài 40km nối với Sóc Trăng và Bến Tre, nhưng bị cắt bởi 2 sông lớn nên có nhiều hạn chế.

Trà Vinh có 4 tuyến tỉnh lộ (911, 912, 913, 914) với tổng chiều dài hơn 450km. Đường liên huyện có 26 tuyến với gần 1500km.

Đường thủy: là thế mạnh của Trà Vinh. Cả tỉnh hiện có 308km đường sông cho tàu thuyền có trọng tải từ 30 tấn trở lên, 130 km cho tàu thuyền 30 - 100 tấn, 162 km cho tàu thuyền 100 - 500 tấn và 120km cho tàu thuyền trên 500 tấn. Hai cửa sông Định An và Cung Hầu có thể tiếp nhận tàu trên 500 tấn.

Trà Vinh có bến cảng nội địa cách thị xã 4km trên bờ sông Tiền với diện tích hơn 4 vạn m2, cầu tàu dài 35m, độ sâu 6m và tàu 500 tấn ra vào dễ dàng

  Ý kiến bạn đọc

Bình luận Facebook
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây