Hotline: 02437 733 733

Chuyển nhà thành hưng trọn gói Tỉnh Kon Tum

Chuyển nhà thành hưng trọn gói Tỉnh Kon Tum nằm ở toạ độ địa lý 13055'30" đến 15025'30" vĩ độ Bắc, 107020'15" đến 108033' kinh độ Ðông, cách thủ đô Hà Nội

Chuyển nhà thành hưng trọn gói Tỉnh Kon Tum nằm ở toạ độ địa lý 13055'30" đến 15025'30" vĩ độ Bắc, 107020'15" đến 108033' kinh độ Ðông, cách thủ đô Hà Nội 1.300 km. Tỉnh có diện tích tự nhiên là 9.614,5 km2, chiếm 2,9% tổng diện tích tự nhiên cả nước. Các đường giao thông quan trọng như đường quốc lộ 14 chạy dài từ tỉnh Quảng Nam qua Kon Tum nối với hai tỉnh Gia Lai và Ðắk Lắk; quốc lộ 24; quốc lộ 18. Hệ thống sông ngòi, thuỷ văn bao gồm sông Ðăk BLà dài 145km, diện tích lưu vực 3.050 km2, độ dốc 8,10/00; sông Pô Cô dài 141 km, diện tích lưu vực 3.530 km2, độ dốc 6,50/00; sông Ðăk PSi dài 73 km, diện tích lưu vực 8,34 km2, độ dốc 8,40/00.

 

       Ðịa hình:Tỉnh Kon Tom có vùng núi trung bình và núi cao chiếm 62,3% diện tích tự nhiên toàn tỉnh; vùng thấp chiếm 20,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh; vùng thung lũng và máng trũng chiếm 17,3% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Ðiểm cao nhất là núi Ngọc Linh cao 2000m; điểm thấp nhất 500m; độ cao trung bình 550-700m so với mặt biển. Do địa hình Kon Tum dốc nhiều, chia cắt mạnh nên mật độ sông suối khá nhiều và có quanh năm. Tuy nhiên khả năng khai thác nước tưới cho cây trồng và cung cấp nước cho sinh hoạt còn khó khăn. Sông suối chảy qua địa hình dốc, phức tạp, có nhiều ghềnh thác, có khả năng xây dựng nhiều công trình thuỷ điện lớn, nhỏ tại các vùng.

       Khí hậu:Kon Tum có khí hậu cao nguyên nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 hàng năm. Mưa, bão tập trung vào từ tháng 9 đến tháng 11 với lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.747-1800 mm; các hiện tượng lũ lớn trong năm thường xuất hiện vào tháng 10 đến tháng 11 (trung bình một tháng có khoảng 10 ngày lũ). Các hiện tượng gió lốc, mưa đá thường xảy ra vào đầu mùa mưa (tháng 4 đến tháng 5) với khoảng 2-3 cơn gió lốc và mưa đá. Nhiệt độ trung bình hàng năm cao nhất 38,70C, thấp nhất 6,80C. Hàng năm có khoảng 7 tháng nhiệt độ trung bình từ 200C - 240C, tháng lạnh nhất là tháng 1; chưa có hiện tượng sương muối xảy ra nhưng đã xuất hiện sương giá.

       2. Dân số - Dân tộc

       Dân số - Dân tộc:Theo kết quả điều tra ngày 1/4/1999, tỉnh Kon Tom có 314.216 người. Trong đó: Nam có 157.863 người, Nữ có 156.353 người. Lao động xã hội toàn tỉnh là 254.571 người, chiếm 47,2% dân số.
        Trên địa bàn tỉnh có 25 dân tộc, đông nhất là dân tộc Kinh có 145.681 người chiếm 46,36%. Các dân tộc thiểu số gồm dân tộc Xơ Ðăng có 78.741 người, chiếm 25,05%; dân tộc Ba Na có 37.519 người, chiếm 11,94%; dân tộc Giẻ- Triêng có 25.463 người, chiếm 8,1%; dân tộc Gia Rai có 15.887 người, chiếm 5,05%; các dân tộc khác chiếm 3,5 %.

       Trình độ dân trí:Tính đến năm 2002, đã phổ cập giáo dục tiểu học cho 7 huyện, thị với 82 xã; tỷ lệ người biết chữ chiếm 85%. Số trường phổ thông là 138 trường, trong đó: Tiểu học và trung học cơ sở là 128 trường; trung học phổ thông 10 trường. Số lớp học là 3.626, trong đó: Tiểu học 2.309 lớp; trung học cơ sở 708 lớp; trung học phổ thông là 609 lớp. Số giáo viên phổ thông là 5.488 người, trong đó: Tiểu học là 3.726 người; trung học cơ sở 1.443 người; trung học phổ thông 319 người. Số học sinh phổ thông là 112,4 nghìn em, trong đó: Học sinh tiểu học là 74,4 nghìn em; trung học cơ sở là 31,2 nghìn em; trung học phổ thông là 6,8 nghìn em.

        Cơ sở khám chữa bệnh: Tổng số bệnh viện, phòng khám khu vực là 13; số viện điều dưỡng là 1; số trạm y tế ở các xã, phường đạt 100%. Số thày thuốc có 137 bác sỹ, 217 y sỹ, bình quân y bác sĩ trên 1 vạn dân là: 4,68 người.

 

        3. Tài nguyên thiên nhiên

 

       3.1. Tài nguyên đất

        Tỉnh Kon Tum có 961.450 ha diện tích đất tự nhiên. Trong đó: Diện tích đất lâm nghiệp là 606.669 ha, chiếm 63,10%; diện tích đất nông nghiệp là 92.352 ha, chiếm 9,60%; diện tích đất chuyên dùng là 12.353 ha, chiếm 1,27%; đất ở là 3.332 ha, chiếm 0,34%; diện tích đất chưa sử dụng là 246.844 ha, chiếm 25,67%.

        Trong đất nông nghiệp, diện tích đất trồng cây hàng năm là 55.324 ha, chiếm 60%. Trong đó, đất trồng cây công nghiệp hàng năm chiếm khoảng 72,32%, riêng đất lúa có 20,5 nghìn ha, trong đó có 6% lúa đông xuân và 27,3% lúa mùa; diện tích đất trồng cây lâu năm là 30.677 ha, chiếm 33,21%.

        Diện tích đất trống, đồi trọc cần phủ xanh 232.570 ha; diện tích đất có mặt nước chưa sử dụng là 16 ha.

        3.2. Tài nguyên rừng

        Tính đến năm 2002, tỉnh Kon Tum có 614.696 ha rừng, trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 602.530 ha, rừng trồng là 12.166 ha. Các loại rừng như rừng phòng hộ là 224.987 ha, chiếm 36,7%; rừng đặc dụng là 93.226 ha, chiếm 15,2%; rừng sản xuất là 294.276 ha, chiếm 48%.

        Rừng Kon Tum với nhiều chủng loại gỗ phong phú như: Trắc, hương, xà nu, sao, dổi, cà te, pơ mu... và các lâm sản quý, hiếm.

        Các khu bảo tồn thiên nhiên của tỉnh như khu bảo tồn thiên nhiên Chư Mo Ray có diện tích là 50.734 ha; khu rừng đặc dụng Ðăk Ui có diện tích là 700 ha; khu rừng bảo tồn Ngọc Linh có diện tích là 41.420 ha.

      3.3. Tài nguyên khoáng sản

        Tài nguyên khoáng sản có 40 loại:

        - Khoáng sản là nguyên vật liệu xây dựng và nguyên vật liệu làn sứ gồm: Cuội, sỏi, cát xây dựng, sét gạch ngói, đá vôi, đá hoa, granít, gabro-pioxenit, puzơlan.

        - Khoáng sản kim loại: Vàng sa khoáng ở Ðăk Glêi, Kon Plong, Sa Thầy; bôxít ở phía đông Kon Plong; đồng, chì, kẽm, nhôm ...

        - Khoáng sản than: Ðã khai thác với quy mô thủ công công xuất 5.000m3/năm.

       3.4. Tài nguyên du lịch

        Tỉnh Kon Tum có nhiều khu danh lam thắng cảnh như Ngục KonTum, đồi thông Măng Ðen, suối nước khoáng Ðăk Tô, lòng hồ Yaly... Tuy nhiên, ngành du lich của Kon Tum chưa phát triển mạnh, các loại hình du lịch không được phong phú nên chưa đáp ứng được nhu cầu của du khách.

       4. Cơ sở hạ tầng có đến năm 2002

       4.1. Mạng lưới giao thông bộ:Toàn tỉnh hiện có 1.338 km đường giao thông, trong đó: Ðường do trung ương quản lý dài 390 km, chiếm 29,1%; đường do tỉnh quản lý dài 374 km, chiếm 27,9%; đường do huyện quản lý dài 190 km, chiếm 14,2% và đường do xã quản lý dài 338 km, chiếm 25,3%.

        Chất lượng đường bộ: Ðường cấp phối, đường đá dăm 61 km, chiếm 4,6%; đường nhựa 179 km chỉ chiếm 13,4% còn lại là đường đất. Số xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã là 4 xã.

       4.2. Mạng lưới bưu chính viễn thông:Tổng số bưu cục và dịch vụ toàn tỉnh là 28 đơn vị. Số máy điện thoại có 7.171 cái, bình quân có 1,95 máy/100 dân. Hiện còn có 28 xã chưa có điện thoại.

       4.3. Mạng lưới điện quốc gia:Hiện tất cả các huyện đều có điện lưới quốc gia; vấn còn 18/82 xã miền núi vùng sâu chưa có điện.

      4.4. Hệ thống cấp nước sinh hoạt:Hiện toàn tỉnh mới có 35% số dân được sử dụng nước sạch. Trong đó số dân ở khu vực thành thị được sử dụng nước sạch là 43%, số dân nông thôn được sử dụng nước sạch là 30%.

        Tỉnh đã xây dựng hoàn chỉnh nhà máy nước thị xã Kon Tum với công suất 7.000m3/ngày đêm, nhà máy nước thị trấn Ðăk Tô công suất 530 m3/ngày đêm, hệ thống nước tự chảy tại các trung tâm các huyện, chương trình nước sạch hàng năm đầu tư nhiều công trình cấp nước cũng như giếng đào tại các xã.

       5. Kinh tế - Xã hội năm 2002

        - Tốc độ tăng GDP đạt 7,89%. Trong đó, nông, lâm, thuỷ sản đạt 6,81%, công nghiệp - xây dựng đạt 9,37%, dịch vụ đạt 9,22%.

        Thu nhập bình quân đầu người đạt 183 USD

        Tóm tắt cơ cấu các ngành kinh tế:

+ Nông, lâm nghiệp:             44,66%.

+ Công nghiệp - XDCB:      15,98%.

+ Thương mại - Dịch vụ:       39,36%.

        - Một số sản phẩm chủ yếu: Lúa: 51,1 nghìn tấn, ngô: 13,2 nghìn tấn, mía: 140,8 nghìn tấn, lạc: 0,4 nghìn tấn, cà phê: 11,5 nghìn tấn, cao su: 910 tấn, trâu: 11,8 nghìn con, bò: 61,6 nghìn con, lợn: 123,9 nghìn con, sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng: 4,9 nghìn tấn, gỗ xẻ: 12,3 nghìn m3, gạch: 62,2 triệu viên, đường: 13.937 tấn...

 

II. MỘT SỐ THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN TỘC VÀ MIỀN NÚI

      1. Kết quả phân định 3 khu vực

       Huyện Ðăk Glei:

        - Khu vực I (VC): Thị trấn Ðăk Glei.

        - Khu vực II (VC): Xã Ðăkpét, Ðăk Roong, Ðăk Môn.

        - Khu vực III (VC): Xã Ngọc Linh, Mường Hoong, Ðăk Choong, Ðăkblô, Ðăk Long, Ðăk Nhoong, Ðăk Man.

       Huyện Ðăk Tô:

        - Khu vực I (VC): Thị trấn Ðăk Tô.

        - Khu vực II (VC): Xã Ðăk Tở Kan, Văn Lem, Ngọc Tụ, Kon Ðào, Pô Kô, Tân Cảnh, Diên Bình.

        - Khu vực III (VC): Xã Ðăk Na, Ðăk Sao, Ðăk Hà, Măng Xăng, Ngọc Yêu, Ngọc Lây, Tu Mơ Rông.

 

       Huyện Kon Plong:

        - Khu vực I (VC): Thị trấn Kon Plong.

        - Khu vực II (VC): Xã Tân Lập, Ðăk Ruồng, Ðăktờ Re, Ðăkpne, Măng Cành.

        - Khu vực III (VC): Xã Ðăkring, Măng Bút, Ðăk Kôi, Ngọc Tem, Hiếu, Pờ Ê.

      Huyện Sa Thầy:

        - Khu vực I (VC): Thị trấn Sa Thầy.

        - Khu vực II (VC): Xã Sa Sơn, Sa Bình, Sa Nhơn, Sa Nghĩa.

        - Khu vực III (VC): Xã Mo Ray, Rờ Kơi, Yaly, Yia Sia.

      Thị xã Kon Tum:

        - Khu vực I (MN): Phường Thống Nhất, phường Thắng Lợi, phường Quang Trung, phường Quyết Thắng.

        - Khu vực II (VC): Xã Kờ Roong, Ðoàn Kết, Ngọc Bay, ChưHreng, Ðăk Kấm, Yia Chiêm, Ðăkbàlà, Hoà Bình, Vinh Quang, Ðăk Rơ Wa. 

 

      Huyện Ngọc Hồi:

        - Khu vực I (VC): Thị trấn Plei Kần.

        - Khu vực II (VC): Xã Dục Nông, Ðăk Sú, Bờ Y, Sa Loong, Ðăk Dục.

        - Khu vực III (VC): Xã Ðăk Ang.

 

       Huyện Ðăk Hà:

        - Khu vực I (VC): Thị trấn Ðăk Hà.

        - Khu vực II (VC): Xã Ngọc Wang, Ðăkhring, Ðăk Uy, Ngọc Réo, Hà Mòn, Ðăk La.

        - Khu vực III (VC): Xã Ðăk Pxi.

 

       2. Danh sách các xã thuộc Chương trình 135

 

       - Huyện Ðăk Glei:Xã ÐBKK: Ngọc Linh, Mường Hoong, Ðăk Choong, Ðăk Blô, Ðăk Long, Ðăk Nhoong, Ðăk Man, Ðăk Kroong, Ðăk Man, Ðăk Kroong, Ðăk Môn, Ðak Pét, Xốp.

 

       - Huyện Ðăk Tô:Xã ÐBKK: Ðăk Na, Ðăk Xao, Ðăk Hà, Tê Xăng, Ngọc Yêu, Ngọc Lây, Tu Mơ Rông, Ðắk Tờ Kan, Ngọc Tụ, Văn Lem, Pô Kô, Kon Ðào, Diên Bình, Măng Ri, Văn Xuôi.

 

       - Huyện Kon Plong:Xã ÐBKK: Ðăk Ring, Măng Bút, Pờ Ê, Măng Cành, Ngọc Tem, Hiếu.

 

        - Huyện Kon Rẫy: Xã ÐBKK: Ðăk Kôi, Ðăk PNe, Ðăk Tờ Re, Ðăk Ruồng.

 

      - Huyện Sa Thầy:Xã ÐBKK: Mô Ray, Rờ Kơi, Yaly, Yia Siêr, Sa Sơn, Sa Bình.

 

       - Huyện Ngọc Hồi:Xã ÐBKK: Ðăk Ang; Xã Biên giới: Ðắk Dục, Ðắk Nông, Ðắk Sú, Bờ Y, Sa Loong.

 

        - Huyện Ðăk Hà:Xã ÐBKK: Ngọc Réo, Ðăk Uy, Ngọc Wang, Ðăk Mar, Ðăk Hring, Ðăk Pxy.

 

       3. Một số vấn đề dân tộc và tôn giáo

 

      a. Tình hình dân tộc và tôn giáo:Các tổ chức tôn giáo thực hiện tương đối tốt việc việc đăng ký chương trình hoạt động tôn giáo trong năm và đột xuất. Cùng với đồng bào cả nước, giáo hội Phật giáo cũng có nhiều hoạt động thiết thực chào mừng các ngày lễ lớn. Các tổ chức tôn giáo khác như: Thiên Chúa giáo tiếp tục củng cố về tổ chức, xin thuyên chuyển, bổ nhiệm chức sắc cũng như xây dựng mới, sửa chữa cơ sở thờ tự; đạo Cao Ðài tuyền giáo xúc tiến việc cử đại biểu tham dự đại hội nhân sinh toàn phần II tại Ðà Nẵng; các hệ phái của đạo Tin Lành có dấu hiệu của sự phân hoá, tranh thủ phát triển lực lượng để khẳng định chỗ đứng của mình và xin chính quyền công nhận về mặt tổ chức.

 

       b. Tình hình thiên tai, hoả hoạn:Các sự cố môi trường như hạn hán, lũ lụt, động đất, trượt lở, ô nhiễm khai thác khóang sản, nứt đất, cháy rừng ít xảy ra.

 

      c. Tình hình di cư tự do:Hiện nay ở Kon Tum là vấn đề cần quan tâm. Tính đến năm 2002, tổng số dân di cư tự do đã đến Kon Tum là 7.853 hộ, 13.056 khẩu, 16.779 lao động. Ðược sự quan tâm của nhà nước từ năm 1996 đến năm 2000 đã đầu tư cho tỉnh 7.400 triệu đồng để ổn định được 3.001 hộ, 13.056 khẩu. Số còn lại là 4.852 hộ tăng nhanh từ năm 1998 đến nay. Tỉnh Kon Tum đã xây dựng kế hoạch hỗ trợ cho ổn định dân di cư tự do năm 2001 là 1.000 triệu đồng, năm 2002 đã bố trí kế hoạch được 480 triệu đồng.

 

       d. Tình hình tranh chấp đất đai:Nhìn chung tình hình tranh chấp đất đai không có vấn đề gì lớn xảy ra. Các vụ tranh chấp đất đai điều được các cấp chính quyền quan tâm giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, được dư luận nhân dân đồng tình ủng hộ. Tuy nhiên còn một số vụ việc do tính chất phức tạp nên giải quyết có kéo dài và chưa dứt điểm được.

 

       e. Tình hình đời sống:Năm 2002, tỷ lệ đói nghèo còn 25,03%, trong đó, tỷ lệ đói nghèo ở các xã ÐBKK thuộc Chương trình 135 là 38,57%. Nhìn chung tình hình phân hoá giàu nghèo giữa các vùng nông thôn và thị xã, thị trấn còn rất cao. Mức thu nhập giữa các vùng còn chênh lệch khá lớn, mức sống dân cư còn thấp.

 

III. TÓM TẮT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 2001 - 2010

 

        Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2010 là đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, từng bước hoà nhập với sự phát triển vùng và cả nước. Phát triển mạnh kinh tế đối ngoại, mở rộng thị trường xuất khẩu, tổ chức tốt nguồn thu ngân sách trên địa bàn, giải quyết cơ bản hộ nghèo, xoá hộ đói. Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 2%, xóa cơ bản về các bệnh sốt rét, dịch hạch, bướu cổ, phát triển mạng lưới truyền thanh, truyền hình, hoạt động văn hoá, thể dục thể thao về cơ sở. Xoá nạn mù chữ, phổ cập cấp giáo dục tiểu học cho thanh niên nông thôn và thanh niên các dân tộc thiểu số.

        Từ năm 2001 đến năm 2010, tăng trưởng kinh tế bằng mức trung bình cả nước, chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá sẽ thực hiện được một bước quan trọng, cơ sở hạ tầng được cải thiện đáng kể. Cơ cấu kinh tế chuyển đổi cơ bản tiến bộ, công nghiệp xây dựng 32%, dịch vụ 43%, nông, lâm nghiệp 25%, đưa GDP bình quân đầu người đạt 507 USD, nhu cầu vốn đầu tư cả thời kỳ 476,6 triệu USD. Về xuất nhập khẩu đến năm 2010 đạt 70 triệu USD xuất khẩu và dùng 50% kim ngạch xuất khẩu để nhập khẩu vật tư, nguyên liệu, hàng tiêu dùng cần thiết. Về du lịch, đến năm 2010 có 50.000 lượt khách, trong đó có 10.000 khách nước ngoài. Có hệ thống khách sạn đủ tiêu chuẩn quốc tế từ 300 đến 500 giư

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây